Thứ Sáu, 28 tháng 12, 2012

Công bố lưu hành mỹ phẩm

Theo quy định của pháp luật  thì các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường. Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và có số tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm của Cục Quản lý dược Việt Nam và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Những loại sản phẩm mỹ phẩm phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
  • Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….
  • Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…..
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….
  • Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)
  • Sản phẩm tẩy lông
  • Chất khử mùi và chống mùi.
  • Các sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc, các sản phẩm định dạng tóc, các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội), Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc  (sữa, kem, dầu), các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
  • Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….)
  • Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
  • Các sản phẩm dùng cho môi
  • Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
  • Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
  • Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
  • Các sản phẩm chống nắng
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
  • Sản phẩm làm trắng da
  • Sản phẩm chống nhăn da
  • Sản phẩm khác

Điều kiện đối với doanh nghiệp thực hiện công bố lư hành sản phẩm mỹ phẩm:

Tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố mỹ phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh mỹ phẩm.
Yêu cầu về hồ sơ Công bố lưu hành mỹ phẩm:
  • 01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư và kèm theo đĩa mềm các dữ liệu công bố.
  • Ngôn ngữ trình bày trong bản  công bố phải bằng tiếng Việt và/hoặc Tiếng Anh.
  • Mỗi sản phẩm mỹ phẩm nộp 03 bản công bố.
  • Các trường hợp sau đây, các sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố trong cùng một bản công bố:
    • Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm,
    • Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau
    • Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói
    • Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của ủy ban mỹ phẩm ASEAN.
  • Khi có thay đổi các nội dung đã công bố tổ chức, cá nhân phải công bố lại với Cục Quản lý dược Việt Nam.
Hiệu lực của Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm

Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn.

Thứ Tư, 26 tháng 12, 2012

Dịch vụ Công bố phụ gia rẻ nhất hành tinh

Việt Tín là một trong những công ty tư vấn công bố sản phẩm lớn nhất cả nước, chúng tôi có chuyên viên với nhiều năm kinh nghiệm sẽ giúp quý bạn và các vị lập hồ sơ xin công bố nhanh nhất, ngoài ra chúng tôi còn tư vấn và kiểm nghiệm sản phẩm miễn phí giúp bạn tiết kiệm nhất và thuận lợi nhất có thể.

Theo quy định của Nhà nước, các phụ gia thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông tiêu thụ trên thị trường phải làm thủ tục công bố chất lượng phụ gia thực phẩm tại Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm. Các tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh phụ gia thực phẩm phải gửi hồ sơ xin công bố chất lượng phụ gia thực phẩm lên Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm phê duyệt, nếu phụ gia thực phẩm đảm bảo An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm sẽ được Cục cấp giấy chứng nhận công bố chất lượng phụ gia thực phẩm và được lưu hành tự do trên thị trường.

Hồ sơ công bố phụ gia thực phẩm

1. Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo văn bản này);
2. Quyết định của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm ban hành tiêu chuẩn cơ sở (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo văn bản này);
3. Quy trình sản xuất thực phẩm cơ sở  (vẽ riêng hoặc vẽ kèm trong bản công bố)
4. Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam (bản sao công chứng).
5. Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
6. Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).
7. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
8. Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
9. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Nếu vẫn còn thắc mắc hãy gọi điện tới đường dây nóng của Việt Tín  để được trợ giúp kịp thời .

Thứ Hai, 24 tháng 12, 2012

Thực Phẩm Phải Công Bố Hợp Quy Trước Khi Đưa Ra Lưu Thông Trên Thị Trường

Theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn thực phẩm, kể từ ngày 11/6/2012, những thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

THỦ TỤC CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM

Theo luật số 55/2010/QH12 về Luật an toàn thực phẩm do Quốc hội ban hành  trong kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. Và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm ngày 25 tháng 04 năm 2012.

1.    Đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy

1.1 Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy, hồ sơ gồm:

a) Bản công bố hợp quy;

b) Bản thông tin chi tiết sản phẩm;

c) Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của tổ chức chứng nhận (bản sao hợp pháp);

d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương ( nếu có) (bản sao hợp pháp).

1.2. Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, hồ sơ gồm:

a) Bản công bố hợp quy;

b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;

c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; (bản sao hợp pháp);

d) Bản Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng;

đ) Bản Kế hoạch giám sát định kỳ;

e) Bản Báo cáo đánh giá hợp quy;

g) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương ( nếu có) (bản sao hợp pháp).

2.Đối với thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng sản xuất trong nước, chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, hồ sơ gồm:

a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;

c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn (bản gốc hoặc bản sao hợp pháp);

d) Mẫu nhãn sản phẩm;

đ) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

e) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao hợp pháp);

g) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (hợp pháp);

h) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương ( nếu có) (bản sao hợp pháp);

i) Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố;

k) Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm thực phẩm đối với sản phẩm mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường (bản sao hợp pháp);

l) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng;

m) Kế hoạch giám sát định kỳ.

DANH MỤC HÀNG HÓA PHẢI CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Theo Quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm ban hành theo Quyết định số 42/2005/BYT của Bộ Y Tế thì các sản phẩm thực phẩm phải công bố bao gồm:

- Sữa và kem, chưa cô đặc, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác.
- Đã chế biến
- Đã chế biến
- Đã chế biến
- Sữa và kem cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác.
- Sữa nước tách bơ, sữa đông và kem, sữa chua, kerphi và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit  hoá, đã hoặc chưa cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc ca cao.
- Bơ
- Cà phê rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất cafein
- Chè đã hoặc chưa pha hương liệu
- Hạt tiêu chưa xay, đã xay hoặc tán
- Thóc để làm giống
- Gạo đã xay xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa chuốt hạt hoặc đánh bóng hoặc hồ
- Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật, các sản phẩm lấy từ mỡ hoặc dầu động hoặc thực vật mỡ chế biến thực phẩm, các loại sáp động hoặc thực vật
- Các phân nhóm sản phẩm là cá loại đồ hộp (từ thịt, cá, động vật giáp xác hoặc động vật thân mềm, hoặc động vật không xương sống sống dưới nước khác)
- Đường và các loại mứt, kẹo có đường
- Sôcôla và các chế phẩm ăn được chứa ca cao
- Sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột, hoặc sữa, các loại bánh
- Các phân nhóm sản phẩm là các loại đồ hộp (từ rau, quả, hạt và các phần khác của cây)
- Đồ uống, rượu, giấm
- Xì gà và thuốc lá
- Xi măng pooclăng (các loại, kể cả xi măng pooclăng hỗn hợp) xi măng có phèn, xi măng (xốp) xi măng xỉ sun phát và xi măng đông cứng trong nước tương tự, đã hoặc chưa nhuộm màu hoặc ở dạng clinhke.
- Than đá, than bánh, than quả bàng và nhiên liệu  rắn tương tự sản xuất từ than đá.
- Than cốc và than nửa cốc, luyện từ than đá, than non, hay than bùn đã hoặc chưa đóng bánh, muội khí (cacbon bình sinh khí)
- Khí đốt từ dầu mỏ và các loại khí hydrocacbon khác.
- Hoá chất vô cơ
- Hoá chất hữu cơ
- Phân Bón
- Tinh dầu, các chất từ nhựa, nước hoa, mỹ phẩm và các chế phẩm dùng cho vệ sinh
- Xà phòng, các chất hữu cơ tẩy rửa bề mặt và các chế phẩm dùng như xà phòng ở dạng thỏi, miếng, bánh hoặc các hình dạng khác có không chứa xà phòng, các chất tác nhân hữu cơ tẩy rửa bề mặt và các chất làm sạch có không chứa xà phòng, các chế phẩm bôi trơn, các chế phẩm dùng để xử lý bằng dầu mỡ,...
- Chất đánh bóng và các loại kem, dùng cho giầy dép, đồ dùng bằng gỗ, sàn nhà, thùng xe.
- Chất nổ, các sản phẩm pháo, các chất hỗn hợp pyrophoric, các chế phẩm dễ cháy khác.
- Các sản phẩm hoá chất khác
- Plastic và các sản phẩm plastic
- Cao su và các sản phẩm làm bằng cao su
- Gỗ và các mặt hàng gỗ
- Giấy, bìa giấy và các sản phẩm làm bằng bột giấy
- Bông
- Sợi filament tổng hợp và nhân tạo
- Sợi stape tổng hợp và nhân tạo
- Vải dệt kim đan hoặc móc
- Quần áo và hàng may mặc sẵn
- Quần áo và hàng may mặc sẵn
- Giầy dép và các sản phẩm tương tự.
- Mũ bảo hộ bằng cao su hoặc plastic
- Đá nghiền, đá mài, đá mài dạng bánh xe và tương tự, không có khung, dùng để nghiền mài, đánh bóng.
- Đá mài hoặc đá giảm mài tự nhiên hoặc nhân tạo, có nền bằng vật liệu dệt, giấy, bìa  hoặc vật liệu khác đã hoặc chưa cắt theo hình, mẫu khuôn đã được khâu hoặc hoàn thiện bằng cách khác.
- Các sản phẩm bằng xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo đã hoặc chưa gia cố.
- Các sản phẩm bằng xi măng  amiăng, bằng xi măng sợi cellulo hoặc tương tự.
- Vật liệu mài và các sản phẩm từ vật liệu mài chưa lắp ráp, để làm phanh, côn hoặc các sản phẩm tương tự với thành phần chính là amiăng, là các chất khoáng hoặc cellulo đã hoặc chưa được kết hợp với vật liệu dệt hoặc các vật liệu khác.
- Gạch, ngói, gốm sứ các loại
- Sắt thép
- Các sản phẩm bằng thép hoặc sắt.
- Đồng, các sản phẩm bằng đồng
- Dụng cụ, đồ nghề, dao kéo và các bộ đồ dùng làm bằng kim loại thường
- Hàng tạp hoá làm bằng kim loại thường
- Lò phản ứng hạt nhân, lò hơi đun dưới, máy công cụ, trang thiết bị, phụ tùng của chúng
- Máy móc, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi âm, sao âm thanh, hình ảnh truyền hình, phụ tùng vá các bộ phận của chúng
- Xe cộ trừ toa xe lửa hoặc xe điện, phụ tùng và các bộ phận
- Đồ chơi có bánh xe, được thiết kế cho trẻ em điều khiển
- Búp bê hình người
- Đồ chơi khác, mẫu thu nhỏ theo tỷ lệ và các mẫu đồ chơi giải trí tương tự có hoặc không có khả năng vận động.
Chúng tôi - một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn với đội ngũ luật gia, tư vấn viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệp đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn hoàn hảo và chất lượng liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. đã có nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ công bố tiêu chuẩn thực phẩm, thực phẩm chức năng, rượu và các loại đồ uống khác cho các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và phân phối chuyên nghiệp.Chúng tôi mong muốn được trợ giúp Quý khách hàng các công việc sau:

- Tư vấn các thủ tục liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm.
- Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư vấn khách hàng phương hướng vượt qua các vấn đề phát sinh trong quá trình hồ sơ công bố được thẩm xét tại CQNN có thẩm quyền.
- Tư vấn và thực hiện việc xin phép nhập khẩu bán thành phẩm/nguyên liệu sản xuất thực phẩm, thực phẩm chức năng.
- Xin giấy phép giải toả hàng tại Hải quan trong khi chờ hoàn tất thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
- Xúc tiến nhanh quá trình thẩm định hồ sơ.
- Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về xin gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm

Chất lượng thực phẩm ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của người dân và xã hội, trong xã hội ngày nay thực phẩm được phân chia thành rất nhiều loại đó là thực phẩm truyền thống và thực phẩm qua xử lý của công nghệ! Vì vậy với bất kỳ hình thức kinh doanh thực phẩm ra thị trường đều phải có sự kiểm định chặt chẽ của bộ y tế! Và phải có giấy thông hành: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm.
Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm là yêu cầu cần thiết để mỗi doanh nghiệp hay cá nhân phải làm trước khi kinh doanh.

Thực phẩm đặc biệt là một thuật ngữ chung về nhóm sản phẩm có tính chất đặc biệt hoặc dùng cho các đối tượng tiêu dùng đặc biệt, có cách sử dụng đặc biệt hoặc có công dụng đặc biệt đối với sức khỏe. Thực phẩm đặc biệt có thể là những sản phẩm công nghệ mới và trong Quy chế này bao gồm các loại dưới đây:

a) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
b) Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông
c) Thực phẩm biến đổi gen
d) Thực phẩm chiếu xạ
e) Thực phẩm chức năng

Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm
Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm
Thực phẩm chức năng, tùy theo công dụng, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, còn có các tên gọi khác sau:

a) Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng (thực phẩm bổ sung) là những thực phẩm được chế biến từ những nguyên liệu có hoạt tính sinh học cao (thực phẩm bổ sung dinh dưỡng) và/hoặc được bổ sung thêm vi chất dinh dưỡng (thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng) với mức khuyến cáo sử dụng phù hợp lứa tuổi, đối tượng sử dụng theo quy định.

b) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm thông thường có tăng cường vi chất dinh dưỡng

c) Thực phẩm dinh dưỡng y học là một loại thực phẩm đặc biệt đã qua thử nghiệm lâm sàng, được chứng minh là có công dụng như nhà sản xuất đặc biệt đã công bố và được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành, đồng thời có chỉ định và cách sử dụng với sự giúp đỡ, giám sát của thầy thuốc.

d) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là một thuật ngữ chung của Trung Quốc, có ý nghĩa tương đương như Thực phẩm chức năng.



DỊCH VỤ TƯ VẤN THỦ TỤC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM TẠI Việt Tín :

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm:

  • Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm;
  • Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Làm công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm và công bố  thực phẩm;

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
  • Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm như:

  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín  ẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm cho khách hàng;
  • Đại diện trên Bộ Y tế nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm cho khách hàng;
  • Nhận kết quả là giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm;
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);

Liên hệ ngay tới đường dây tư vấn trực tiếp của Việt Tín nếu bạn muốn công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm !

Thứ Bảy, 22 tháng 12, 2012

Giải quyết khiếu nại về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Cơ sở pháp lý
 -  Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
 -  Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Thủ tục
1. Trình tự thực hiện: a. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
- Cá nhân, tập thể thực hiện việc khiếu nại phải nộp đơn theo quy định của pháp luật tại phòng hành chính Tổng hợp, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, số 24 Trần Phú Đà Lạt.
- Xem xét đơn:
+ Trường hợp đơn hợp lệ, đầy đủ, công chức giải quyết viết phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết.
+ Trường hợp đơn không hợp lệ hợp lệ, công chức giải quyết hướng dẫn hoàn chỉnh, bổ sung.
- Thời gian tiếp nhận: sáng từ 8 h - 11 h; chiều từ 14 h - 16 h, các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
b. Bước 2: Phòng chuyên môn xem xét đề xuất kiểm tra thực tế tại cơ sở, (nơi bị tố cáo). Hoặc phối hợp với đơn vị bên ngoài (như Thanh tra Sở KH&CN, Quản lý thị trường, Điện lực, Cty TNHH cấp thoát nước…) xem xét và giải quyết.
c. Bước 3: Trả kết quả. Kết quả khiếu nại được trả trực tiếp cho khách hàng tại Chi cục hoặc qua đường văn thư.

2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

3 Thành phần, số lượng hồ sơ gồm: a.Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn khiếu nại của khách hàng.
- Các giấy tờ liên quan
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản trả lời.
6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : không.
7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
Loại Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Thời gian
15 ngày làm việc.

Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng

Việt Tín  chuyên tư vấn Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, cung cấp hồ sơ Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đại diện khách hàng nộp Hồ sơ xin giấy phép cho cơ quan Nhà Nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.

I.HỒ SƠ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GỒM:


1. Bản Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo văn bản này);

2. Quyết định của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm ban hành tiêu chuẩn cơ sở (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo văn bản này);


3. Quy trình sản xuất thực phẩm cơ sở (vẽ riêng hoặc vẽ kèm trong bản công bố)
4. Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam (bản sao công chứng).
5. Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
6. Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).

7. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
8. Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
9. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Đến Việt Tín  khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí, hỗ trợ khách hàng trong việc xin các thủ tục để công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.



II. Dịch vụ công bố tiêu chuẩn chất lượng của Việt Tín  như sau:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Công bố tiêu chuẩn chất lượng như:
  1. Tư vấn các quy định của pháp luật về Công bố tiêu chuẩn chất lượng;
  2. Tư vấn thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng;
  3. Tư vấn chuẩn bị tài liệu, hồ sơ chuẩn cho việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng;
  4. Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
  • Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng, cụ thể:
  1. - Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin Công bố tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng;
  2. - Đại diện lên Chi Cục đo lường chất lượng nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng;
  3. - Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  4. - Đại diện nhận kết quả là giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng;
  5. - Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);

Thứ Sáu, 21 tháng 12, 2012

Công bố hợp chuẩn hợp qui

Thủ tục Công bố hợp chuẩn hợp qui
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công bố hợp quy với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân tự đánh giá hợp quy, tổ chức cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn chỉnh định;
  • Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
Bước 2:  Đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục.
Bước 3: Chi cục TĐC tiến hành thẩm định hồ sơ.
Bước 4: Hồ sơ đạt yêu cầu, Chi cục TĐC ra bản Thông báo tiếp nhận bản công bố
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
  • Bản công bố hợp quy (có biểu mẫu kèm theo);Ban cong bo hop quy
  • Quy chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố hợp quy ( bản sao quy chuẩn  kỹ thuật quốc gia QCVN, quy chuẩn kỹ thụât địa phương  QCĐP );
  • Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường ( đặc điểm tính năng, công dụng );
  • Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn ( nếu có);
  • Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu qui định tại phụ lục XIII của quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ( hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trường hợp tổ chức đã được chứng nhận  hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000);
  • Kế hoạch giám sát định kỳ.
  • Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.
Số lượng hồ sơ bao gồm: 3 bộ
  • Thời hạn giải quyết: 07 ngày
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo tiếp nhận bản công bố
  • Lệ phí
  • Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản công bố hợp quy.
  • Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
  • Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật tiêu chuẩn - quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006.
+ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật.
+ Quyết định Số 24/2007/QĐ-BKHCN về việc ban hành “quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”
Ngày BH 28/9/2007 Ngày HL 13/10/2007

Hồ sơ công bố mỹ phẩm

Nhằm hỗ trợ cho việc lưu hành mỹ phẩm nhập ngoại tại Việt Nam. Chúng tôi chuyên tư vấn Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm, cung cấp hồ sơ xin công bố mỹ phẩm , đại diện khách hàng nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm của Hà Trần  đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất.

Hồ Sơ Công Bố Mỹ Phẩm Gồm:

  • Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2010)
  • Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm;
  • Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự)
  • Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
  • Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự)

                         ================================================
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với  Việt Tín để được hướng dẫn miễn phí.

Thứ Năm, 20 tháng 12, 2012

Xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm

Hãy đến với Việt Tín khi quý khách cần xin giay phep cong bo tieu chuan chat luong thực phẩm .Chúng tôi tự hào là đơn vị có thế mạnh trong lĩnh vực công bố tiêu chuẩn chất lượng , dịch vụ công bố tiêu chuẩn chất lượng của Việt Tín đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất. Quý khách có nhu cầu xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm hãy gọi cho chúng tôi , chúng tôi tư vấn miễn phí và hỗ trợ quý khách hoàn tất các thủ tục công bố chất lượng nhanh nhất.

Chúng tôi sẽ :

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm :

  • Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm;
  • Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Làm công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm và xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm;

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
  • Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.


3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận Xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm như:

  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm cho khách hàng;
  • Đại diện trên Bộ Y tế nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm cho khách hàng;
  • Nhận kết quả là giấy chứng nhận Xin giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm;
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);


Chúng tôi tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Công bố tiêu chuẩn chất lượng Cà phê

Công ty luật Việt Tín chuyên công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê, cà phê hòa tan , cà phê rang…

Cá nhân sản xuất kinh doanh khi đưa sản phẩm thực phẩm vào lưu thông đều phải công bố tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc công bố này được các cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra trên thực tế, do đó việc phát hiện các sản phẩm thực phẩm chế biến có đảm bảo chất lượng hay không rất rõ ràng.

Việt Tín là một công ty chuyên họat động trong lĩnh vực tư vấn về công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê khi đến với Việt Tín khách hàng sẽ được :


  • Tư vấn các thủ tục liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn chất lượng.
  • Đại diện để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về việc công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Xúc tiến nhanh quá trình xét duyệt hồ sơ.


I. HỒ SƠ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ GỒM :

1. Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài .(Có chức năng sản xuất chế biến cà phê): 02 bản sao công chứng
2 .  Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm cà phê(về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu vi sinh). Hoặc 03 mẫu sản phẩm nếu sản phẩm chưa được kiểm định .

II. DỊCH VỤ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ  Việt Tín:

1. Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:

  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
  • Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
  • Bản Tiêu chuẩn cơ sở
  • Dự thảo nhãn sản phẩm


2. Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:

Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Chúng tôi luôn nổi bật hơn với chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp – kiến tạo những thành công là trách nhiệm của chúng tôi. Đừng ngần ngại nếu bạn muốn công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phế hãy liên hệ với chúng tôi.

Công bố bánh kẹo nhập khẩu

Công bố bánh kẹo nhập khẩu - Việt Tín một công ty luật chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn với đội ngũ luật gia, tư vấn viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệp đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn hoàn hảo và chất lượng liên quan đến việc công bố lưu hành sản phẩm thực phẩm.

Hồ sơ công bố bánh kẹo nhập khẩu gồm có :


  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu);
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu );
  • Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng);
  • Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ;
  • Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương;
  • Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có).


Dịch vụ công bố bánh kẹo nhập khẩu tại Việt Tín:


  • Tư vấn các thủ tục liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm.
  • Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn khách hàng phương hướng vượt qua các vấn đề phát sinh trong quá trình hồ sơ công bố được thẩm xét tại CQNN có thẩm quyền.
  • Tư vấn và thực hiện việc xin phép nhập khẩu bán thành phẩm/nguyên liệu sản xuất thực phẩm, thực phẩm chức năng.
  • Xin giấy phép giải toả hàng tại Hải quan trong khi chờ hoàn tất thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
  • Xúc tiến nhanh quá trình thẩm định hồ sơ.
  • Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về xin gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Hãy liên hệ với Việt Tín để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

Thủ tục công bố thực phẩm nhập khẩu

Hướng dẫn thủ tục công bố thực phẩm nhập khẩu với mong muốn được hỗ trợ các doanh nghiệp nhâp khẩu thực phẩm rút ngắn thời gian và giảm thiểu chi phí trong việc hoàn thiện thủ tục công bố thực phẩm nhập khẩu .

Thực phẩm nhập khẩu: là tất cả các loại thực phẩm được nhập từ nước ngoài về để bán ( lưu hành) trên thị trường Việt Nam. Và sản phẩm này không có tác dụng hỗ trợ chức năng của cơ thể con người như tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh.…

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:


  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước ngọt, nước uống đóng chai nhập khẩu.
  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh kẹo, cà phê nhập khẩu
  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng bột ngũ cốc nhập khẩu
  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng rượu nhập khẩu
  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước tương nhập khẩu
  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm giấm nhập khẩu
  • Các thực phẩm nhập khẩu khác….


HỒ SƠ KHI LÀM THỦ TỤC CÔNG BỐ THỰC PHẨM NHẬP KHẨU GỒM :

• Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đồ uống);
• Phiếu kết quả kiểm nghiệm ( Certificate of Analysis ) của sản phẩm
• Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm. ( 02 bộ in màu), dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân)
Khi cần bất kỳ sự hỗ trợ nào về dịch vụ pháp lý nói trên, Quý doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết tại website:www.bravolaw.vn .Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn miễn  phí
Với phương châm: Uy tín – Chuyên nghiệp – Nhanh chóng – Đúng hẹn


CAM KẾT: NẾU KHÔNG HOÀN THÀNH – HOÀN LẠI 100% PHÍ DỊCH VỤ

Dịch vụ công bố thực phẩm nhập khẩu

Trình tự thực hiện công bố thực phẩm nhập khẩu hoàn toàn giống với công bố thực phẩm nội địa. Tuy nhiên, các đơn vị đăng ký cần lưu ý bổ sung Tiêu chuẩn sản phẩm (Product Specification) hoặc Chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis) do nhà sản xuất cung cấp.
Thời gian thực hiện công bố: tối đa 15 ngày làm việc
Tài liệu đơn vị đăng ký cần chuẩn bị
1.   Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài
2.    Tiêu chuẩn sản phẩm (Product Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập từ nước xuất xứ
3.    Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có)
4.    Nhãn sản phẩm
5.    Mẫu có gắn nhãn

Tài liệu Công ty chúng tôi soạn thảo:


  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở
  • Dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm


Lưu ý sau khi công bố tiêu chuẩn chất lượng

1.   Xét nghiệm định kỳ: 01 lần/năm tại các cơ quan kiểm nghiệm/thông báo lô hàng đạt chất lượng nhập khẩu.
2.   Gia hạn: số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm được gia hạn lại sau 03 năm kể từ ngày được cấp. Tài liệu cần thiết cho việc gia hạn bao gồm:

  • Bản gốc hoặc bản sao công chứng Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm va tiêu chuẩn cơ sở
  • Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ
  • Mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận cơ sở thực phẩm đủ điều kiện vệ sinh chung

Hướng dẫn công bố thực phẩm nhập khẩu thủ tục

CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM KINH DOANH NHẬP KHẨU

a. Thủ tục CBCL đối với thực phẩm kinh doanh nhập khẩu:

  • Giấy phép kinh doanh (doanh nghiệp nhập khẩu, ghi rõ ngành nghề kinh doanh thực phẩm).
  • Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm.
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở do DN ban hành và có đóng dấu của DN.
  • Nhãn sản phẩm có đóng dấu của Doanh nghiệp.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm (CA)
  • Bản thành phần công thức theo tỷ lệ 100%
  • Giấy chứng nhận bán hàng tự do (free sale) đối với thực phẩm nhập khẩu là: hương liệu, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm chức năng
  • - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với thực phẩm chức năng)

b. Các thông tin khác liên quan:

  • Thời gian thực hiện: 20ngày
  • Chi phí: 3.500.000

c. Biểu mẫu:

  • Giấy chứng nhận chất lượng thực phẩm do Cục VSATTP cấp
  • Giấy chứng nhận chất lượng thực phẩm do chi cục VSATTP cấp
  • Chứng nhận kết quả kiểm nghiệm
  • Bản thành phần công thức
  • Chứng nhận bán hàng tự do

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc
Trân trọng !
Rất mong được hợp tác với Quý công ty !

Hướng dẫn danh mục hồ sơ công bố mỹ phẩm

Để đơn giản thủ tục hành chính trong quá trình nhận hồ sơ công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược, Cục Quản lý dược đưa ra hướng dẫn Checklist danh mục hồ sơ công bố mỹ phẩm. Do đó, hồ sơ công bố mỹ phẩm hợp lệ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:


I. Với hồ sơ công bố mới: phải đầy đủ các yêu cầu sau:

1. Phiếu công bố mỹ phẩm: 03 bản chính có đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp
2. Danh mục các mỹ phẩm cần công bố: Bản đánh máy rõ ràng
3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

  • Phải là bản gốc hoặc bản chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền (nếu nộp lần đầu)
  • Các lần nộp tiếp theo, doanh nghiệp có thể nộp bản photo

4. Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất cho tổ chức cá nhân phân phối sản phẩm tại Việt Nam: Phải có đầy đủ dấu và chữ ký của bên uỷ quyền và là bản gốc hoặc bản chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
5. Đĩa chứa công bố dữ liệu: Có chứa nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

II. Với hồ sơ bổ sung: phải đầy đủ các yêu cầu sau:
1. Văn thư của doanh nghiệp đề nghị bổ sung: Là bản chính trong đó phải thể hiện được:

  • Số và ngày tháng của công văn mà Cục Quản lý dược yêu cầu bổ sung
  • Số lượng hồ sơ doanh nghiệp bổ sung


2. Phiếu công bố mỹ phẩm (đã sửa đổi theo yêu cầu): 03 bản chính có đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp
3. Đĩa chứa dữ liệu công bố đã sửa đổi: Có chứa nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã sửa đổi

Pháp lệnh về vệ sinh an toàn thực phẩm


Pháp lệnh số 12/2003/UBTVQH11 ngày 26/7/2003 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
1. Thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản.
2. Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.
3. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển, buôn bán thực phẩm.
4. Cơ sở chế biến thực phẩm là doanh nghiệp, hộ gia đình, bếp ăn tập thể, nhà hàng và cơ sở chế biến thực phẩm khác.

Công bố Pháp lệnh Vệ sinh thực phẩm


Hôm nay, Văn phòng Chủ tịch nước họp báo giới thiệu đạo luật đầu tiên về vệ sinh an toàn thực phẩm. Pháp lệnh được ban hành với mục đích bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người, duy trì và phát triển nòi giống, phát triển sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn và chất lượng, kiểm soát thực phẩm trong nước và xuất nhập khẩu.

Pháp lệnh quy định kinh doanh thực phẩm là ngành kinh doanh có điều kiện; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh. Người tiêu dùng có quyền được thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm, lựa chọn và sử dụng thực phẩm thích hợp.

Việc sử dụng phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất bảo quản thực phẩm, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng, chất phát dục phải theo đúng quy trình kỹ thuật nhà nước quy định.
Với thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, chất dinh dưỡng... nhập khẩu, xuất khẩu thì nhà xuất nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về vệ sinh, an toàn cho sản phẩm.
Pháp lệnh này có hiệu lực từ 1/11.

Công bố sữa nhập khẩu

Tất cả các sản phẩm sữa và sữa nhập khẩu đều phải công bố lưu hành trước khi sản phẩm đó được bán rộng rãi trên thị trường, quý doanh nghiệp sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí nếu liên hệ tới dịch vụ công bố sữa của Việt tín. Chúng tôi với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn làm việc này nhanh nhất và tiết kiệm nhất có thể.

Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sữa

1)   Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam có ngành nghề kinh doanh sữa (02 bản sao công chứng).
2)  Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (Certificate Of Analysis): 02 bản chính hoặc sao y chứng thực (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan)
3)  Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (02 bộ nhãn có đóng dấu của thương nhân).
4) Riêng trường hợp với sản phẩm Sữa và Phụ gia thực phẩm  thì cần bổ sung thêm Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale): 02 bản sao y công chứng
5)  Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Lưu ý: Công ty nhập khẩu sữa cần nghiên cứu thêm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn thêm về thủ tục và hoàn toàn miễn phí !

Công bố chất lượng sản phẩm rong biển

Rong biển hay còn gọi là tảo bẹ hay cỏ biển là một loài thực vật sinh sống ở biển, thuộc nhóm tảo biển. Rong biển có thế sống ở cả hai môi trường nước mặn và nước lợ. Chúng mọc trên các rạn san hô hoặc trên các vách đá, hoặc có thể mọc dưới tầng nước sâu với điều kiện có ánh sáng mặt trời chiếu tới để quang hợp.

Rong biển đã dần trở nên phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Rong biển là thức ăn rất giàu dưỡng chất. Trong các phương pháp dưỡng sinh của nhiều dân tộc trên thế giới, rong biển được coi là thức ăn tạo sự dẻo dai, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần cho con người.

Rất nhiều đơn vị đã nhập khẩu rong biển hoặc đang có kế hoạch nhập khẩu rong biển nhưng vướng mắc các thủ tục pháp lý, nắm bắt được nhu cầu đó của khách hàng Việt TÍn có dịch vụ công bố sản phẩm rong biển.

Chúng tôi chuyên tư vấn công bố chất lượng và công bố lưu hành cho các sản phẩm, với nhiều luật sư có dày dặn kinh nghiệm chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách hàng, giup khách hàng nhanh chóng nhập khẩu và phân phối hàng rong biển ra thị trường Việt Nam.

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí !

Chứng nhận, công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi

Thức ăn chăn nuôi là gì

Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hóa học, công nghệ sinh học…, những sản phẩm này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theo đường miệng, đảm bảo cho con vật khỏe mạnh, sinh trưởng, sinh sản và sản xuất bình thường trong một thời gian dài.

Phân loại thức ăn chăn nuôi

Dựa trên nguồn gốc, thức ăn chăn nuôi gồm các loại sau:
  • Thức ăn xanh: tất cả các loại rau, cỏ trồng, cỏ tự nhiên cho ăn tươi như: rau muống, bèo hoa dâu, lá bắp cải, su hào, cỏ voi, cây ngô non, cỏ ghine…
  • Thức ăn thô khô: tất cả các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng được cắt phơi khô, các loại phụ phẩm nông nghiệp phơi khô… có hàm lượng xơ thô > 18%, như:
-      Cỏ khô họ đậu, hòa thảo: pangola, stylo…
-      Phụ phẩm công nông nghiệp: giây lang, cây lạc, thân cây ngô, rơm lúa, bã mía, bã dứa… phơi khô.
  • Thức ăn ủ xanh:
-      Cây ngô tươi, cỏ voi ủ xanh.
-      Các loại rau ủ chua.
  • Thức ăn giàu năng lượng: tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein thô < 20%, xơ thô 70% TDN như:
-      Các loại hạt ngũ cốc: ngô, gạo, cao lương…
-      Phế phụ phẩm của ngành xay xát: cám gạo, cám mỳ, cám ngô…
-      Các loại củ, quả: sắn, khoai lang, khoai tây, bí đỏ…
-      Rỉ mật đường, dầu, mỡ…
  • Thức ăn giàu protein: tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein thô > 20%, xơ thô < 18%, như:
- Thức ăn giàu protein nguồn gốc thực vật: các loại hạt họ đậu (đỗ tương, vừng, đậu mèo…) và phụ phẩm công nghiệp chế biến (khô dầu lạc, khô dầu đỗ tương…).
-      Thức ăn giàu protein nguồn gốc động vật: bột cá, bột thịt, sữa bột…
-      Nấm men, tảo biên, vi sinh vật…
  • Thức ăn bổ sung khoáng:
-      Bột xương, bột vỏ sò, bột đá vôi, bột CaCO3
-      Các chất khoáng vi lượng: FeSO4, CuSO4, MnSO4
  • Thức ăn bổ sung vitamin: A, D, E, B1, B2, C…
  • Thức ăn bổ sung phi dinh dưỡng:
-      Chất chống mốc, chất chống oxy hóa.
-      Chất tạo màu, tạo mùi.
-      Thuốc phòng bệnh, kháng sinh.
-      Chất kích thích sinh trưởng…
  • Thức ăn hỗn hợp: là hỗn hợp có từ hai nguyên liệu đã qua chế biến trở lên. Thức ăn hỗn hợp được phối hợp theo công thức của nhà chế tạo.
Có 3 loại thức ăn hỗn hợp:
- Hỗn hợp hoàn chỉnh: là loại hỗn hợp chứa tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật nuôi, khi cho ăn không phải bổ sung bất cứ một chất nào khác trừ nước uống.
- Hỗn hợp đậm đặc: là hỗn hợp giàu protein, axit amin, chất khoáng, vitamin; khi nuôi động vật người ta pha loãng bằng những thức ăn tinh khác (ví dụ: ngô, tấm, cám gạo…).
- Hỗn hợp bổ sung: là hỗn hợp chứa các chất dinh dưỡng bổ sung như khoáng vi lượng, vitamin, axit amin, enzym, thuốc phòng bệnh… Hỗn hợp bổ sung thường chế biến dưới dạng premix. Ví dụ: premix khoáng, premix vitamin-axit amin…
Dựa trên phương pháp chế biến, thức ăn chăn nuôi gồm:
  • Thức ăn dạng bột
  • Thức ăn dạng viên

Mối quan hệ giữa thức ăn chăn nuôi và thực phẩm người

Sản phẩm chăn nuôi là nguồn thực phẩm quan trọng của người. Muốn cho sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao thì thức ăn cung cấp đầy đủ cả về số lượng và chất lượng.
Thức ăn tốt thì sản phẩm chăn nuôi tốt và ngược lại. Ví dụ: vào mùa đông thiếu cỏ, bò sữa phải ăn cỏ khô, sữ bò trong mùa mày thường nghèo caroten hơn sữa mùa mưa, nếu trẻ uống loại sữa này trẻ sẽ bị thiếu vitamin A và caroten.
Cây cỏ ở vùng núi thường thiếu Iốt, tỉ lệ bệnh bướu cổ (do thiếu Iốt) của người sống ở vùng núi thường cao hơn vùng ven biển.
Mặt khác khi thức ăn gia súc bị nhiễm các chất độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các kim loại nặng như chì, thủy ngân, asen… thì các chất này cũng sẽ tích tụ lại trong sản phẩm chăn nuôi và cuối cùng đi vào cơ thể con người.
Như vậy giữa thức ăn chăn nuôi và thực phẩm có mối quan hệ mật thiết, nếu người chăn nuôi chạy theo lợi nhuận đơn thuần, tăng năng suất sản phẩm chăn nuôi bằng mọi cách, không quan tâm đến tác hại của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như các hóa chất độc hại dùng để kích thích tăng trọng, kích thích tiết sữa hoặc đẻ trứng thì có hại cho toàn xã hội.
Cũng xuất phát từ lý giải trên mà người ta thường nhấn mạnh rằng: Giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm phải bắt đầu từ chuồng nuôi và thức ăn chăn nuôi.

Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi theo quy chuẩn nào

  • QCVN 01-10:2009/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà.
  • QCVN 01-11:2009/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Hàm lượng kháng sinh, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt.
  • QCVN 01-12:2009/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn.
  • QCVN 01-13:2009/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn cho bê và bò thịt.
  • QCVN 01-77:2011/BNNPTNT – Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • QCVN 01-78:2011/BNNPTNT – Thức ăn chăn nuôi – Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi.

Thủ tục công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi

Bước 1:Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thức ăn chăn nuôi được công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (các quy chuẩn thức ăn chăn nuôi được ban hành theo Thông tư 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
a)    Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (như Vietcert) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện;
b)    Trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ định;
c)    Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương (thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc). Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a)    Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:
  • Bản công bố hợp quy thức ăn gia súc theo mẫu quy định;
  • Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy thức ăn gia súc do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
  • Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn gia súc.
b)    Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
  • Bản công bố hợp quy thức ăn gia súc theo mẫu quy định;
  • Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn gia súc;
  • Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn;
  • Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
  • Kế hoạch giám sát định kỳ;
  • Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.
Các đơn vị có nhu cầu tư vấn và đánh giá chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi hoặc muốn biết thêm thông tin xin liên hệ trực tiếp !

Công bố chất lượng bao bì sản phẩm

Các sản phẩm bao bì và nút bao bì, nói chung là các sản phẩm đựng thực phẩm và mỹ phẩm trực tiếp đều phải công bố chất lượng mới được sử dụng cho đóng gói. Nắm bắt được nhu cầu đó của khách hàng – Việt Tín công ty luật lớn nhất – cung cấp dịch vụ công bố bao bì sản phẩm.

Công bố chất lượng bao bì sản phẩm
Công bố bao bì sản phẩm


Vì sao nên chọn công ty luật Việt Tín ?

Chúng tôi có tủ đá đông để bảo quản tất cả các mẫu sản phẩm giúp sản phẩm của bạn giữ nguyên trạng cho đến khi được kiểm nghiệm và ra giấy chứng nhận tiêu chuẩn của sản phẩm.
Chúng tôi có chuyên môn cao trong việc công bố tiêu chuẩn tất cả các sản phẩm.
Chúng tôi có sự quan hệ tốt đẹp với tất cả các cơ quan nhà nước có chức năng kiểm nghiệm, giúp bạn nhanh chóng có được giấy chứng nhận tiêu chuẩn.

Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
            Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
 
1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy chế này quy định về hồ sơ, thủ tục công bố, gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm; kiểm tra, thanh tra; chế độ thu phí và báo cáo về việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
b) Sản phẩm thực phẩm phải công bố bao gồm:
- Sản phẩm là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc lá điếu, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam.
- Sản phẩm liên quan đến an toàn thực phẩm (dụng cụ chứa đựng và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm này) và sản phẩm chỉ nhằm mục đích xuất khẩu cũng được khuyến khích công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định tại văn bản này.
- Sản phẩm sản xuất trong nước, có mục đích xuất khẩu, công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
c) Các sản phẩm có chất lượng không ổn định, sản phẩm bao gói đơn giản để sử dụng trong ngày và các sản phẩm sản xuất theo thời vụ, theo đơn đặt hàng ngắn hạn có thời hạn sử dụng dưới 10 ngày trong điều kiện môi trường bình thường, không bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy chế này.

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và đại diện công ty nước ngoài có đưa sản phẩm thực phẩm vào lưu thông tiêu thụ trên thị trường Việt Nam (gọi chung là thương nhân).

            Điều 2. Giải thích từ ngữ
        Trong Quy chế này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được, phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm.
            2. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là văn bản kỹ thuật quy định các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, phương pháp thử các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng và các vấn đề khác có liên quan đến chất lượng sản phẩm.
3. Chất lượng thực phẩm là tổng thể các thuộc tính của một sản phẩm thực phẩm có thể xác định được và cần thiết cho sự  kiểm soát của nhà nước, bao gồm: các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh về hoá, lý, vi sinh vật; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; quy cách bao gói và chất liệu bao bì; nội dung ghi nhãn.
4. Tiêu chuẩn vệ sinh là các mức giới hạn hoặc quy định cho phép tối đa các yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong sản phẩm nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm ổn định và an toàn cho người sử dụng.
5. Tiêu chuẩn cơ sở là yêu cầu kỹ thuật về chất lượng thực phẩm của một sản phẩm (có chung tên sản phẩm, nhãn hiệu, tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn vệ sinh) do thương nhân tự xây dựng, công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người tiêu dùng. Tiêu chuẩn cơ sở thường không được thấp hơn tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.
6. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu là mức hoặc định lượng các chất quyết định giá trị dinh dưỡng và tính chất đặc thù của sản phẩm để nhận biết, phân loại và phân biệt với thực phẩm cùng loại.
7. Tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng là những chỉ tiêu kỹ thuật mà qua đó có thể xác định tính ổn định của chất lượng sản phẩm hoặc hàm lượng các chất cấu tạo chủ yếu của sản phẩm.
8. Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm (gọi tắt là Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm) là giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thương nhân đã thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm phù hợp với các quy định bắt buộc áp dụng của pháp luật Việt Nam. Giấy chứng nhận này có giá trị ba (03) năm kể từ ngày ký và đóng dấu của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp
9. Số chứng nhận được ghi trên giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thương nhân đã thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm hợp lệ để được phép lưu hành sản phẩm trên thị trường, nhưng không có giá trị chứng nhận mỗi lô hàng đều bảo đảm chất lượng như đã công bố mà đó là trách nhiệm của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá.
10. Thực phẩm đặc biệt là một thuật ngữ chung về nhóm sản phẩm có tính chất đặc biệt hoặc dùng cho các đối tượng tiêu dùng đặc biệt, có cách sử dụng đặc biệt hoặc có công dụng đặc biệt đối với sức khoẻ. Thực phẩm đặc biệt có thể là những sản phẩm công nghệ mới và trong Quy chế này bao gồm các loại dưới đây:
a) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.
b) Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông.
c) Thực phẩm biến đổi gen.
d) Thực phẩm chiếu xạ.
đ) Thực phẩm chức năng.

11. Thực phẩm chức năng, tùy theo công dụng, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, còn có các tên gọi khác sau:
a) Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng (thực phẩm bổ sung) là những thực phẩm được chế biến từ những nguyên liệu có hoạt tính sinh học cao (thực phẩm bổ sung dinh dưỡng) và/hoặc được bổ sung thêm vi chất dinh dưỡng (thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng) với mức khuyến cáo sử dụng phù hợp lứa tuổi, đối tượng sử dụng theo quy định.
b) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm thông thường có tăng cường vi chất dinh dưỡng.
c) Thực phẩm dinh dưỡng y học là một loại thực phẩm đặc biệt đã qua thử nghiệm lâm sàng, được chứng minh là có công dụng như nhà sản xuất đã công bố và được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành, đồng thời có chỉ định và cách sử dụng với sự giúp đỡ, giám sát của thầy thuốc.
d) Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ là một thuật ngữ chung của Trung Quốc, có ý nghĩa tương đương như Thực phẩm chức năng.

Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM

            Điều 3. Hồ sơ công bố

1. Đối với thực phẩm sản xuất trong nước và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thành phẩm (bao bì chứa đựng), hồ sơ lập thành 02 bộ, mỗi bộ  gồm:

a) Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo Quy chế này); quy trình sản xuất.
c) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).
d) Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định. Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có thêm phiếu kết quả xét nghiệm đối với  nước nguồn.
đ) Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).
e) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm  tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
g) Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
h) Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
i) Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

2. Đối với thực phẩm nhập khẩu:
2.1. Đối với thực phẩm nhập khẩu không phải là thực phẩm đặc biệt nêu tại khoản 10, Điều 2, hồ sơ lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm:
a) Như điểm a, b khoản 1 của Điều này.
b) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).
c) Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.
d) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).
đ) Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương.
e) Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
g) Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có).
h) Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen  hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất.

2.2. Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hồ sơ gồm:

a) Theo quy định tại khoản 1 của Điều này;
b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến.
2.3. Đối với thực phẩm đặc biệt nêu tại khoản 10 Điều 2, hồ sơ lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm:
a) Theo quy định tại điểm 2.1, khoản 2 của Điều này;
b) Yêu cầu cụ thể đối với các loại thực phẩm đặc biệt:
- Thực phẩm là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ, trong đó có nội dung chứng nhận sản phẩm phù hợp với lứa tuổi hoặc đối tượng sử dụng.
- Thực phẩm dinh dưỡng y học: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng về chức năng đó.
- Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng về an toàn trong sử dụng cho ăn qua ống xông và hiệu quả đối với sức khoẻ đối tượng được chỉ định.
- Thực phẩm chức năng: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.
2.4. Đối với phụ gia thực phẩm hạn chế sử dụng:

a) Phụ gia thực phẩm ngoài danh mục được phép sử dụng của Việt Nam nhưng được phép sử dụng ở nước sản xuất hoặc có trong danh mục Codex, Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) sẽ xem xét trong trường hợp cụ thể để cho phép công bố tiêu chuẩn sản phẩm hoặc chỉ được nhập khẩu chuyến như đối với chất ngọt tổng hợp nêu ở tiết b, điểm 2.4, khoản 2  của Điều này.

b) Đối với chất ngọt tổng hợp:

- Nếu ở dạng đã phối trộn, bao gói nhỏ để sử dụng một lần: thương nhân công bố tiêu chuẩn như đối với phụ gia thực phẩm được phép sử dụng ở Việt Nam.
- Nếu ở dạng bao gói nhằm sử dụng nhiều lần: thương nhân chỉ được nhập khẩu từng lô theo giấy uỷ thác nhập khẩu của nhà sản xuất thực phẩm ăn kiêng (dùng cho người bị bệnh, người béo phì, không muốn béo) hoặc khi có hợp đồng với những nhà sản xuất thực phẩm ăn kiêng. Lần nhập khẩu tiếp theo, thương nhân phải có hoá đơn hoặc chứng từ chứng minh chỉ bán cho nhà sản xuất thực phẩm ăn kiêng và nhằm mục đích khác.

7. Đối với vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thành phẩm (bao bì chứa đựng), phụ gia thực phẩm nhập khẩu, chỉ để phục vụ sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp và các sản phẩm tự nhập để kinh doanh tại các khách sạn, siêu thị của mình, doanh nghiệp công bố theo danh mục nêu tại Mẫu 7 ban hành kèm theo Quy chế này.

8. Tất cả các hồ sơ theo quy định tại Điều này bằng tiếng nước ngoài đều phải có bản dịch sang tiếng Việt, do thương nhân tự chịu trách nhiệm hoặc là bản dịch hợp pháp, nếu được cơ quan y tế có thẩm quyền yêu cầu.
 
            Điều 4. Thủ tục công bố

1. Thương nhân công bố tiêu chuẩn bằng “Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm” theo mẫu 1 kèm theo bản tiêu chuẩn cơ sở theo mẫu 2 ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Thương nhân kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai, thuốc lá điếu, thực phẩm đặc biệt và các thương nhân nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm làm thủ tục công bố tiêu chuẩn tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm). Sản phẩm thông thường sản xuất trong nước có mục đích xuất khẩu có thể công bố tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) nếu nước nhập khẩu yêu cầu.
3. Các thương nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không nêu ở khoản 2 của Điều này nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn tại Sở Y tế tỉnh, thành phố nơi cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn hoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền.
4. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này hoặc cơ quan được uỷ quyền, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính phù hợp với các quy định của Nhà nước, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, các cơ quan này có trách nhiệm:

a) Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 3a, 3b ban hành kèm Quy chế này) hoặc cấp Giấy gia hạn chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 4a, 4b ban hành kèm Quy chế này) nếu nội dung của hồ sơ công bố phù hợp với các quy định hiện hành về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm của Bộ Y tế và gửi trả lại cho thương nhân 01 bộ (có đóng dấu giáp lai của cơ quan cấp).
b) Thông báo và hướng dẫn bằng văn bản cho thương nhân hoàn chỉnh bộ hồ sơ nếu nội dung của tiêu chuẩn cơ sở hoặc nhãn sản phẩm chưa phù hợp với các quy định hiện hành về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm.

            Điều 5. Quy định cách ghi số chứng nhận công bố tiêu chuẩn
 
1. Đối với sản phẩm do Bộ Y tế cấp, nguyên tắc ghi như sau: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp + gạch chéo + YT. Ví dụ: 234/2003/YT.
2. Đối với sản phẩm do y tế địa phương cấp: tương tự như trên chỉ khác ở chữ viết tắt YT (chữ in hoa) cộng thêm các chữ cái đầu của tên tỉnh. Ví dụ: 123/2004/YTHN có nghĩa là “y tế Hà Nội” cấp. Trường hợp tên các tỉnh trùng nhau: chữ trùng nhau chỉ trùng một chữ cái đầu nhưng khác chữ liền kề thì thêm chữ đó ở dạng chữ viết thường.
Ví dụ: Quảng Nam – QNa; Quảng Ngãi – QNg; Quảng Ninh – QNi; Hà Nội – HN; Hà Nam – HNa; Ký hiệu viết tắt tên các tỉnh thành phố theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quy chế này.
 
            Điều 6. Trách nhiệm của thương nhân

1. Công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền được Bộ Y tế phân cấp quy định tại Điều 4 của Quy chế này; bảo đảm tiêu chuẩn công bố áp dụng đáp ứng các quy định bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đã công bố.
2. Tên sản phẩm công bố phải thể hiện đúng bản chất và không gây ngộ nhận về chất lượng đối với sản phẩm cùng loại có trên thị trường.
3. Bảo đảm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật và thiết bị công nghệ tương xứng với chất lượng đã công bố.
4. Bảo đảm chất lượng, nội dung ghi nhãn và nội dung thông tin quảng cáo của sản phẩm lưu hành đúng như các nội dung đã công bố.
5. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật.
6. Chủ động thực hiện hoặc đề xuất kiểm nghiệm định kỳ theo đúng quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
7. Phải nộp phí kiểm tra cơ sở, kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ cho cơ quan kiểm tra trực tiếp có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền kiểm tra và không phải nộp phí kiểm tra, kiểm nghiệm trong trường hợp bị kiểm tra đột xuất không được thông báo lịch kiểm tra theo quy định của pháp luật hoặc không được trả kết quả kiểm nghiệm.

Chương III
HỒ SƠ, THỦ TỤC GIA HẠN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM
 
            Điều 7. Hồ sơ

Thương nhân gia hạn lại số chứng nhận sau 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng nhận hoặc gia hạn. Hồ sơ xin gia hạn gồm:

a) Công văn xin gia hạn Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 6 ban hành kèm Quy chế này) kèm Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm và tiêu chuẩn cơ sở lần trước (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
b) Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ đối với sản phẩm sản xuất trong nước và thực phẩm đặc biệt nhập khẩu (do thương nhân tự gửi hoặc do cơ quan kiểm tra lấy mẫu tại cơ sở sản xuất, phân phối gửi cơ quan thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định của Việt Nam cấp) hoặc các thông báo lô hàng đạt chất lượng nhập khẩu đối với thực phẩm thông thường nhập khẩu của cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu.
c) 01 mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành (kèm nhãn phụ đối với thực phẩm nhập khẩu).
d) Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở thực phẩm đủ điều kiện vệ sinh chung (đối với sản phẩm sản xuất trong nước) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
đ) Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

- Đối với những sản phẩm thực phẩm đã được cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo Quyết định số 2027/2001/QĐ-BYT ngày 30 tháng 5 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế, có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký, sau thời hạn trên, thương nhân phải thực hiện công bố lại theo quy định tại Quy chế này.

- Trường hợp thay đổi các nội dung đã công bố, thương nhân có trách nhiệm công bố lại, trừ trường hợp chỉ thay đổi hình thức nhãn hoặc quy cách bao gói thì nộp bổ sung nhãn đã thay đổi kèm công văn xin bổ sung hoặc thay thế nhãn đang lưu hành.
 
Điều 8. Thủ tục gia hạn

Thương nhân công bố tiêu chuẩn ở đâu, thì xin gia hạn công bố ở đó.

Chương IV
KIỂM TRA, THANH TRA, CHẾ ĐỘ THU PHÍ VÀ BÁO CÁO

            Điều 9. Chế độ kiểm tra định kỳ

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm nghiệm định kỳ và đôn đốc kiểm nghiệm định kỳ về chất lượng đối với sản phẩm. Một trong các phiếu kết quả kiểm nghiệm định kỳ phải được thực hiện đối với sản phẩm gần hết hạn hoặc thậm chí vừa hết hạn để chứng minh thời hạn sử dụng đã công bố là đúng. Chế độ kiểm tra định kỳ như sau:

a) 01 lần/03 năm đối với sản phẩm của cơ sở được cấp chứng chỉ GMP, GHP, HACCP hoặc hệ thống tương đương.
b) 01 lần/năm đối với sản phẩm của cơ sở có phòng kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thực phẩm tại cơ sở.
c) 02 lần/năm đối với sản phẩm của cơ sở không có phòng xét nghiệm giám sát chất lượng thực phẩm.
d) 04 lần/năm đối với sản phẩm của hộ kinh doanh tại gia đình.
đ) 01 lần/năm và Giấy xác nhận của các cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng của các lô hàng nhập khẩu đối với sản phẩm thông thường nhập khẩu.
e) 01 lần/năm và Giấy xác nhận của các cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng của các lô hàng thực phẩm đặc biệt nhập khẩu.       
 
Điều 10. Phương thức lấy mẫu kiểm tra định kỳ

Việc kiểm tra chất lượng đối với thực phẩm chế biến trên dây chuyền công nghiệp được thực hiện đối với mẫu đại diện là sản phẩm cuối cùng hoặc bán sản phẩm thuộc cùng một nhóm sản phẩm có chung chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, thành phần nguyên liệu chủ yếu. Các sản phẩm chế biến thủ công được thực hiện kiểm nghiệm đối với sản phẩm cuối cùng.
Điều 11. Phân cấp kiểm tra định kỳ
 
                        Việc kiểm tra định kỳ nhằm lấy mẫu các sản phẩm để kiểm nghiệm có thể tiến hành tại cơ sở hoặc do thương nhân tự gửi mẫu đến các phòng thử nghiệm nhưng phải chịu hoàn toàn tính đại diện của mẫu tự lấy như sau:

1. Đối với các sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước do Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) quản lý cấp số chứng nhận, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ tại cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn có thể tự lấy mẫu đối với sản phẩm cần bảo quản đặc biệt hoặc niêm phong mẫu để thương nhân chịu trách nhiệm gửi đi kiểm nghiệm.
2. Sở Y tế phân công, phân cấp kiểm tra các cơ sở sản xuất trong nước đóng trên địa bàn cho các đơn vị y tế dự phòng tỉnh và huyện. Trung tâm Y tế dự phòng  tỉnh chịu trách nhiệm kiểm nghiệm, nếu vượt quá khả năng thì mẫu phải được gửi đến Viện chức năng khu vực hay phòng thử nghiệm được công nhận để kiểm nghiệm.

                        Điều 12. Kiểm tra, thanh tra đột xuất
 
                        Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra đột xuất các cơ sở khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn khiếu nại, tố cáo về việc vi phạm các quy định về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

            Điều 13. Chế độ thu phí và báo cáo
 
            Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 4 lập sổ theo dõi tình hình công bố tiêu chuẩn sản phẩm và phối hợp với cơ quan Quản lý thị trường cùng cấp quản lý để phối hợp kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.

1. Tổ chức thu phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm và chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Không thu phí trong các trường hợp phúc tra, thanh tra đột xuất hoặc kiểm nghiệm sản phẩm đang lưu thông trên thị trường.
2. Ban hành văn bản uỷ quyền cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra định kỳ về vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở và kiểm nghiệm định kỳ về chất lượng, vệ sinh đối với sản phẩm, đồng thời thông báo cho cơ sở biết về việc uỷ nhiệm này. Trường hợp có vi phạm, cơ quan kiểm tra phải lập biên bản và gửi cơ quan có thẩm quyền xử lý.
3. Định kỳ 6 tháng/lần, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý chất lượng và vệ sinh thực phẩm trên địa bàn gửi về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để theo dõi và tổng hợp.