Thứ Năm, 20 tháng 12, 2012

DANH MỤC HÀNG HÓA PHẢI CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

DANH MỤC HÀNG HÓA PHẢI CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG


TT
  

TÊN HÀNG HÓA

1.
  

SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA; TRỨNG CHIM VÀ TRỨNG GIA CẦM; MẬT ONG TỰ NHIÊN; THỰC PHẨM GỐC ĐỘNG VẬT, CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HOẶC GHI Ở NƠI KHÁC


  

Sữa và kem sữa, chưa cô đặc, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác


  

Có hàm lượng chất béo không quá 1%


  

Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6%


  

Có hàm lượng chất béo trên 6%


  

Sữa và kem sữa cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác


  

Sữa đã tách bơ, sữa đông  và kem sữa đông, sữa chua, kiphia (kerphi) và sữa, kem khác đã lên men hoặc axít hóa, đã hoặc chưa cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc cacao


  

Bơ và các chất béo khác và các loại tinh dầu chế từ sữa, cao sữa


  



 2.
  

CÀPHÊ, CHÈ, CHÈ PARAGOAY (MATE) VÀ CÁC LOẠI GIA VỊ


  

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất cà-phê-in vỏ quả và vỏ hạt cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đo


  

Chưa khử chất caphein


  

Đã khử chất caphein


  

Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu


  

Chè xanh (chưa ủ men), đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg


  

Chè xanh khác (chưa ủ men)


  

Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg


  

Chà đen khác (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần khác


  

Hạt tiêu thuộc giống piper; các loại quả dòng Capsicum hoặc dòng Pimenta, khô, xay hoặc tán


  

Chưa xay hoặc tán


  

Đã xay hoặc tán


  



 3.
  

NGŨ CỐC


  

Lúa gạo


  

Thóc để làm giống


  

Gạo đã xát toàng bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa chuột hạt hoặc đánh bóng hoặc hồ.

  4. 
  

MỠ VÀ DẦU ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT VÀ CÁC SẢN PHẨM LẤY TỪ MỠ HOẶC DẦU ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT; MỠ THỰC PHẨM, ĐÃ ĐƯỢC CHẾ BIẾN; SÁP ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT


  

Mỡ lợn (kể cả mỡ lá) và mỡ gia cầm, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 0209 hoặc 1503


  

Mỡ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 1503


  

Những sản phẩm ép từ mỡ lợn dạng chảy (Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, stearin magarin, dầu magarin) và dầu mỡ động vật dùng để làm nến hoặc xà phòng (dầu tallow), không phải thể sữa, chưa pha trộn hoặc  chưa chế biến cách khác


  

Mỡ, dầu và các thành phần mỡ dầu của cá hoặc thú biển, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học


  

Mỡ lông và các chất  béo từ mỡ lông (kể cả mỡ lông cừu)


  

Mỡ, dầu động vật khác và các thành phần của chúng, đã hoặc  chưa tinh chế nhưng không  thanh đổi thành phần hóa học


  

Dầu đậu tương  và các thành phần của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học


  

Dầu lạc và các thành phần  của dầu lạc đã hoặc chưa  tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học


  

Dầu ô-liu và các thành phần của dầu ô-liu, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học


  

Dầu khác và các thành phần của chúng chỉ thu được từ dầu ô-liu đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các thành phần của các loại dầu này vớøi dầu hoặc thành phần dủa dầu thuộc nhóm 1509


  

Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ  đã  hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học


  

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu hạt bông và các thành phần của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
- Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum và các thành phần của chúng


  

Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
- Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa


  

Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ  đã  hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học


  

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu hạt bông và các thành phần của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
- Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum và các thành phần của chúng


  

Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
- Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa


  

Dầu hạt cải, dầu của cải dầu, dầu mù tạt và các thành phần của chúng, đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học


  

Mỡ và dầu thực vật đông đặc khác (kể cả dầu Jojoba) và các thành phần của chúng đã hoặc chưa thinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
- Dầu hạt lanh và thành phần của nó


  

Mỡ dầu động vật hoặc thực vật và các thành phần của chúng  đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc  eledin hóa toàn bộ hoặc từng phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm


  

Magarin, các hỗn hợp và chế phẩm dùng để ăn làm từ mỡ hoặc dầu động thực vật hoặc các  thành phần của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau thuộc chương này, trừ mỡ hoặc dầu ăn được, hoặc các thành phần cuả chúng thuộc nhóm 1516


  

Mỡ, dầu động vật hoặc thực vật và các thành phần cũa chúng đã luộc, oxy hóa, rút nước, sum phát hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí tro, hoặc bằng biện pháp xử lý hóa học khác, trừ loại thuộc nhóm 1516; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc từ thành phần của các loại mỡ, dầu khác thuộc chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác


  

Gờ-li-xe-rin (glycerol) thô; nước và dung dịch kiềm glycerol


  

Sáp thực vật (trừ triglycerides), sáp ong, sáp côn trùng và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hay pha mầu


  

Chất nhờn, bã còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật, thực vật

 5.
  

CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ THỊT, CÁ HOẶC ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC, ĐỘNG VẬT THÂN MỀM, HOẶC ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG XỐNG SỐNG DƯỚI NƯỚC KHÁC


  

Chỉ qui định các phân nhóm sản phẩm là các loại đồ hộp (từ thịt, cá, cộng vật giáp xác hay động vật thân mềm, hoặc động vật không xương sống dưới nước khác)

    6.
  

ĐƯỜNG VÀ CÁC LOẠI MỨT, KẸO CÓ ĐƯỜNG


  

Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucrose tinh khiết về mặt  hóa học, ở dạng tinh thể
Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu


  

Đường khác, bao gồm  đường lác-tô-za (lactosa), man-to-za (maltose), gờ-lu-cô-za (glucose) và phờ-rúc-tô-za (fructose), tinh khiết về mặt hóa học, dạng tinh thể; xi-rô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất mày; mật ong nhân tạo đã hoặc cưa pha trộn với mật ong tự nhiên thắng (caramel)
- Đướng lác-tô-za và xi-rô lác tô-za


  

Mật từ quá trình chiết suất hoặc tinh chế đường


  

Mứt kẹo có đường (kể cả socola trắng), không chứa cacao

  7.
  

CACAO VÀ CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ CA CAO


  

Sôcôla và các sản phẩm ăn được chứa cacao

  8.
  

SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC, BỘT, TINH BỘT HOẶC SỮA; CÁC LOẠI BÁNH


  

Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nẩy mầm (mạch nha tinh chiết); thức ăn chế biến từ tinh bột, từ bột thô hoặc từ chiết suất của mạch nha tinh chiết, không chứa cacao hoặc có chứa cacao với tỷ trọng dưới 40% được tính trên toàn bộ lượng cacao đã rút hết chất béo chưa được chi tiết hoặc ghi hoặc ghi ở nơi khác; thức ăn chế biến từ  các sản phẩm thuộc nhóm 0401 đến 0404, không chứa cacao hoặc  có chứa cacao với tỷ trọng dưới 5% được tính trên toàn bộ lượng cacao đã rút hết chất béo chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

Riêng:
+ Loại thuộc nhóm 1901 được chỉ định  dùng cho bệnh nhân cần nuôi ăn qua ống thông.


  

Các sản phẩm bột nhào (pasta) đã hoặc chưa mấu hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hay chế biến  cách khác như các loại miø que (spaghety), miø ống (macaroni), mỳ sợi, mì dẹt, gnocchi, roavioli, caneloni; cu-cut (couscous) đã hoặc chưa chế biến


  

Các sản phẩm từ tinh bột sắn và các sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột ở dạng mảnh, hạt, bột xay,bột rây hay các dạng tương tư


  

Thức ăn chế biến từ quá trình nổ, rang ngũ cốc (ví dụ: bỏng ngô); các loại ngũ cốc (trừ ngô) ở dạng hạt, dạng mảnh hoặc dạng hạt đã chế biến khác (trừ bột thô và bột mịn), đã làm chín sẵn hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác


  

Bánh mì, bánh ngọt, bánh quy, các loại bánh khác, có hoặc không chứa cacao, bánh thánh, vỏ viên thuốc con nhện dùng trong ngành dược, báng quế, bánh đa nem và các sảm phẩm tương tự

 9
  

SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ RAU, QUẢ, HẠT HOẶC CÁC PHẦM KHÁC CỦA CÂY


  

Chỉ định cho các phân nhóm sảm phẩm là các loại đồ hộp (từ rau, quả, hạt và các thành phần khác của cây)


  



 10.
  

ĐỒ UỐNG RƯỢU VÀ GIẤM


  

Các loại nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường  hoặc chất ngọt khác hay hương liệu; nước đá và tuyết


  

Các loại nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hay hương liệu và đồ uống không chứa cồn, không bao gồm nước quả ép hoặc rau ép thuộc nhóm 2009


  

Bia sản xuất từ  hạt ngũ cốc  đã nẩy mầm (malt)


  

Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 2009


  

Rượu vermourth và rượu vang khác làm từ nho tươi  đã pha thêm hương vị  thảo mộc và chất thơm khác


  

Đồ uống có men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong ...), hỗn hợp của đồ uống có men và hỗn hợp của đồ uống có men với đồ uống không chứa cồn chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác


  

Cồn etylic chua bị làm biến tính có nồng độ 80% trở lên; cồn etylic và rượu mạnh khác đã bị làm biến tính ở mọi nồng độ


  

Cồ etylic chưa bị làm biến tính có nồng độ cồn dưới 80%; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có ruợu khác


  

Giấm và chất thay thế giấm làm từ axit axetic

 11.
  

THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN


  

Xì gà, xì gà xén hai đầu xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, chế biến từ thuốc lá hoặc các chất thay thế thuốc lá


  



 12.  
  

MUỐI, LƯU HUỲNH; ĐẤT VÀ ĐÁ; THẠCH CAO; VÔI VÀ XI MĂNG


  

Xi măng poóc lăng (các loại, kể cả xi măng poóc lăng hỗn hợp) xi măng có phèn, ximăng xỉ (xốp), xi măng xỉ sun phát và xi măng đông cứng trong nước tương tự, đã hoặc chưa nhuộm màu hoặc ở dạng clanhke


  



 13.  
  

NHIÊN LIỆU KHOÁNG, DẦU KHOÁNG  VÀ CÁC SẢM PHẨM PHÂN TÁCH TỪ CHÚNG; CÁC CHẤT CHỨA BITUM; CÁC LOẠI SÁP KHOÁNG CHẤT


  

- Than đá, than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá
- Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa thiêu kết;


  

Than cốc và than bán cốc luyện từ  than đá, than non hay than bùn đã hoặc chưa đóng bánh; muội  khí than (các bon bình sinh khí)


  

Khi đốt từ dầu mỏ và các loại khí hydrocacbon khác

14.
  

HÓA CHẤT VÔ CƠ; CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ HAY HỮU CƠ CỦA KIM LOẠI QUÝ, CỦA KIM LOẠI ĐẤT HIẾM, CỦA CÁC NGUYÊN TỐ PHÓNG XẠ HOẶC CÁC CHẤT ĐỒNG VỊ


  

II - Axít vô cơ và các hợp chất  ôxy vô cơ á kim


  

Axít clohydric; axit closunfuaric


  

Axit sinfuaric; axit sunfuaric bốc khói


  

Axít nitric; axit sunfuanitric


  

Penta oxit diphopho; axit phosphoric và axi


  

Oxit boric; axit boric


  

Penta oxit diphopho; axit phosphoric và axi


  

III - Hỗn hợp halogen hoặc hỗn hợp sunphua của á kim


  

Halogenua và oxy halogenua của phi kim loại


  

Sunphua của phi kim loại; trisunphua photspho thương phẩm


  

IV - Bazơ vô cơ và oxit, hydroxit và peroxit kim loại


  

Amoniắc, dạng khan hoặc  dạng dung nước


  

Hydroxit natri(xut cottich), hydroxit kali; peroxit natri hoặc peroxit kali


  

Hydroxit và peroxit magiê; oxit, hydroxit và peroxit stronti hoặc bari


  

Oxit kẽm và peroixit kẽm


  

Corudum nhân tạo  đã hoặc  chưa được xác định  về mặt hóa học; oxit  nhôm; hydroxit nhôm


  

Oxit và hydroxit crom


  

Oxit mangan


  

Oxit và hydroxit sắt; đất màu có tỷ trọng sắt hóa hợp oxyt sat 3 chiếm 70% trở lên


  

Oxit và hydroxitxoban, oxit coban thương phẩm


  

Oxit titan


  

Oxit chì, chì đỏ và chì da cam


  

Hydrazin và hydroxylamin và các muối vô cơ của chúng, các loại bazơ vô cơ, các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác


  

V. Muối và muối peroxit của các axit vô cơ và kim loại


  

FLorua, florosilicat, floroaluminat, các loại muối flo phức khác


  

Clorua , oxit clorua và hydroxit clorua; bromua và oxit bromua iot và oxit iot


  

Hypoclorit; hypoclorit canxi thương phẩm; clorit; hypobromit


  

Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iotdat vàpeiotdat


  

Sunphua và polysunphua


  

Ditionit và sunphosilat


  

Sunphit và thiosunphat


  

Sunphat; phèn; peroxosunphat(pesunphat)


  

Nitrit ;nitrat


  

Phot phi nat; phot pho nat, phot phat và polyphot phat


  

Cacbonat, peroxocacbonat, cacbonat thương phẩm có chứa amonicacbamat


  

Xyanua, oxit xyanua và xyanua phức hợp


  

Funminat, xyanat và thioxyant


  

Silicat, siliicat kim loại kiềm htương phẩm


  

Borta và peroxoborat(peborat)


  

Muôí của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic


  

Muôí khác của axit vô cơ hay peroxoaxit, trừ các chất azua


  

VI. Loại khác


  

HơÏp chất vô cơ hay hưũ cơ của kim loại đất hiếm, củaitri(ittiun) hoặc của scandi(scandium), hay hỗn hợp các kim loại này


  

Pedroxythyro, đã hoặc chưa làm rắn lại bằng ure


  

Photphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ photphua sắt


  

Cacbua,đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học


  

Hydrua, nitrua, azua, silicsua và borua đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học,trừ các hợp chất cacbua của nhóm 2849


  

Các hợp chất vô cơ khác( kể cả nước cất;hoặc nước dẫn xuất và các kim loại nước nguyên chất tương tự) không khí lỏng(  đã hoặc chưa loại bỏ khí hiếm); khí nén; hỗn hợp; trừ hỗn hợp của kim loại quí


  



 15.
  

HÓA CHẤT HỮU CƠ


  

I .Hydro cacbon và các  dẫn xuất  của chúng đã halogen hóa, sunpho hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa:


  

Hydro cacbon mạch thẳng


  

Hydrocacbon mạch vòng
cyclanne, cyclene và cyclotecpener


  

Chất dẫn xuất đã halogen hóa của hidrocacbon
  -Chất dẫn xuất của hydrocacbon mạch thẳng, no, đã clo hóa


  

Chất dẫn xuất của hydrocacbon đã sunphonat hóa, đã hoặc chưa  halogen hóa


  

II.Rượu và các chất dẫn xuất của rượu đã halogen hóa, đã sunphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa


  

Rượu mạch thẳng và các dẫn xuất của chúng đã halogen hóa


  

Rượu mạch vòng và các dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

III. Phenol; rượu phenol  và các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat, nitro hóa hoao85c nitroso hóa


  

Phenol; rượu phenol


  

Chất dẫn xuất của phenol hoặc rượu phenol đã halogen hóa  sunphonat hóal, nitro hoặc nitroso hóa


  

IV. Ete. peroxit rượu, peroxit ete, peroxit xeton, epoxit có còng ba cạnh axetal vaà hemiaxeta, các chất dẫn xuất của các chất trên đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

Ete, rượu ete, phenol ete, phenol rượu ete,  peroxit rượu, peroxit ete, peroxit xeton( đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học) vàcác chất dẫn xuất của các chất trên đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

Epoxit rượu, rượu epoxy, phenol epoxy, ete peoxy có vòng ba cạnh và các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

Axetal và hemiaxetal, có hoặc không chứa chức oxi khác và các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

V. Hợp chất chức andehyt:


  

Andehyt có hoặc không có chứa chức oxi khác; polyme mạch vòng của andehyt; parafomaldehyt


  

ø Các chất dẫn xuất thuộc nhóm 2921 đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

VI. Hợp chất chức axeton và hợp chất chức quinon:


  

Axeton và quinon, có hoặc không có chứa chức oxi khác, các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

VII.Axit cacboxylic và anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa:


  

Axit monocacboxylic no mạch thẳng và các chất anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit cùa chúng;  các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

Axit monocacboxylic mạch thẳng, chưa no, axit monocacboxylic mạch vòng, các chất anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng;  các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa.


  

Axit polycacboxylic, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng;  các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa.


  

Axit cacboxylic có thhêm chức oxy và các chất anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng;  các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

VIII.Este của các axit vô cơ và muối của chúng,  các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa:


  

Este photphoric và muối của chúng kể cả lactophotphat, và các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa


  

Este của axit vô cơ khác ( trừ este của hydro halogenua) và muối của chúng,  các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa  hoặc nitroso hóa.


  

IX.Hợp chất chức no:


  

Hợp chất chức amin


  

Hợp chất amino chức oxy


  

Muối và hydroxit amoni bậc 4, các loại lecithin và chất photphoaminolipid khác


  

Hợp chất chức cacbonxyamit; hợp chất chức amin của axit cabonic


  

Hợp chất chức cacboxymit( kể cả sacarin và muối của nó) và các hợp chất chức imin


  

Hợp chất chức nitril


  

Hợp chất diazo- azo hoặc azoxy


  

Chất dẫn xuất hữu cơ của hydrazin hoặc của hydroxylamin


  

Hợp chất có chứa nitơ khác


  

X. Hợp chất hữu cơ, vô cơ, hợp chất dị vòng, axit nucleic và các muối của chúng, các sunphoamit:


  

Hợp chất  lưu huỳnh hữu cơ


  

Hợp chất  vô cơ, hữu cơ khác


  

Hợp chất  dị vòng chứa oxy


  

Hợp chất  dị vòng chứa nitơ


  

Các axit nucleic và muối củq chúng; hợp chất dị vòng khác


  

Sunphoamit


  

XI.Tiền vitamin E, vitamin E và hormon các loại:


  

Tiền vitamin E, vitamin E  các loại, tự nhiên hoặc tái tạo  bằbg phương pháp tổng hợp( kể cả chất cô đặc tự nhiên), các chất dẫn xuất của chúng chủ yếu  sử dụng như vitamin , hỗn hợp của các chất trrên, có hoặc không đặt trong một loại dung môi  nào đó.


  

Hormon các loại tự nhiên hoặc điều chế bằng phương pháp tổnh hợp; các dẫn xuất của chúngsử dụng củ yêú như hormon.


  

XII.Glycosid và alcaloid thực vật tự nhiên hoặc điều chế bằng phương pháp tổng hợp, các muối các nuối este, este và các dẫn xuất khác của chúng:


  

Glycosid  tự nhiên hoặc điều chế bằng phương pháp tổng hợp, các muối các nuối este, este và các dẫn xuất khác của chúng


  

 Alcaloid thực vật,  tự nhiên hoặc điều chế bằng phương pháp tổng hợp, các muối các nuối este, este và các dẫn xuất khác của chúng


  

XIII. Hợp chất hữu cơ  khác:


  

Đường tinh khiết về mặt hó ahọc, trừ  saccharin, sucrose, lactose, malt,glucose và flutose, ete đường,este đườngvà sản phẩm của cúng. trừ các sảng phẩm thuộc nhóm2937, 2938hoặc 2939

 16.
  

PHÂN BÓN


  

Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa nito.


  

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa photphat


  

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chưa kali


  

Phân khoáng hoặc phân hóa học; chứq hai hoặc ba thành phần: nito, photpho, kali và các loại phân bón khác các mặt hàng của chương trình này cở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao  bì, trọng lương của bì không quá 10 kg

17.
  

CÁC CHIẾT XUẤT LÀM THUỐC NHUỘM HOẶC THUỘC DA, TANANH VÀ CÁC DẪN  XUẤT CỦA CHHÚNG, THUỐC NHUỘM, THUỐC MÀU KHÁC, SƠN, VECNI, CHẤT GẮN VÀ LÀM CÁC LOẠI MATIT KHÁC; CÁC LOẠI MỰC:


  

Sơn và vecni( kể cả sơn men và sơn bóng) làm từ các loại polymme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không  chứa nước; các dung dịch đã ghi trong chú giải 4 của chương này.


  

Sơn và vecni( kể cả sơn men và sơn bóng) làm từ các loại polymme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đãbiến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường có  chứa nước.`


  

Sơn và vecni( kể cả sơn men và sơn bóng) các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng hoàn thiện da


  

Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc  làm thành thể rắn.

 18.
  

TIN H DẦU , CÁC CHẤT TỰA NHỰA ; NƯỚC HOA ; MỸ PHẨM; HOẶC CÁC CHẾ PHẨM DÙNG CHO VỆ   SI NH:


  

Tinh dầu ( đã hoặc chưa khử   chất tec pen) kể cả  tinh dầu sáp và tinh dầu ngyuên chất; chất tựa nhựa; nhựa ô lê ô đã chiết suất; các chất cô từ tinh dầu có trong mỡ, trong các loại dầu đôn g đặc,trong  các loại sáp  hay  các chất tương tự thu được bằng phương pháp ép hay ngâm xả; sản phẩm phụ tec pen từ quá trình khử tec pen củq cácloại tinh dầu; phần cất nước và dung dịch nước của các loại tin h dầu


  

Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hơp( kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một nhiều chất kể trên dùng làn nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác với thành phần chủ yếu từ các chất thơm làm nguyên liệu sản xuất đồ uống


  

Nước hoa và nước thơm


  

Mỹ phẩm hoặc đồ trang điểm và các chế phẩm dưỡng da(không phải dược phẩm), kể cả các chế phẩm  chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng trang điểm móng tay móng chân


  

Chế phẩn dùng cho tóc


  

Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng hoặc miệng, kể cả kem và bột làm chặt chân răng; sợi dùng sạch các kẽ răng, đã đóng gói để bán lẻ


  

Các chế phẩm dùng trước,trong ,sau khi cạo mặt; các chế phẩm khử mùi hôi cá nhân, các chế phẩm dùng  để tắm rửa, thuốc làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, các chất khử mùi nhà đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính tẩy uế

    19.    
  

XÀ PHÒNG , CÁC CHẤT HỮU CƠ ĐỂ TẨY RỮA BỀ MẶT, CÁC CHẾ PHẨM DÙNG ĐỂ GIẶT, RỬA, BÔI TRƠN, CÁC LOẠI SÁP NHÂN TẠO, SÁP CHẾ BIẾN, CÁC CHẾ PHẨM DÙNG ĐỂ ĐÁNH BÓNG HOẶC GỘT TẨY, NẾN VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ, CHẤT BỘT DÙNG LÀM KHUÔN MẪU"SÁP( HÀN RĂNG) DÙNG TRONG NHA KHOA" VÀ CÁC CHẾ PHẨM DÙNG TRONG NHA KHOA CÓ THÀNH PHẦN THẠCH CAO, VÔI HÓA HOẶC SUNPHAT CANXI


  

Xà phòng , các chất hữu cơ hoạt động bề mặt và các chế phẩm dùng như xà phòng, ở dạng thỏi, miếng, bánh hoặc các hình dạng khác, có hoặc không chứa xà phòng; giấy, mền xơ, phớt và vải không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc  phủ xà phòng hoặc chất tẩy


  

Chất hoạt động bề mặt hữu cơ( trù xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt; các chế phẩm dùng trong giặt rửa(kể cả các sản phẩm phụ trơ dùng để giặt rửa) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 3401


  

các chế phẩm bôi trơn( kể cả các chế phẩm dầu cắt, các chế phẩm dùng cho việc tháo bulông. ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc chống ăn mòn va 2cho việc tách khuôn đúc có thành phần cơ bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm dùng để xử lí bằng dầu mỡ đối với các vật liệu dệt , da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm mà thành phần cơ bản có chứa 70% trọng lượng trở lên, các loại dầu mỏ hay các loại dầu chế biến từ khoáng chất chứa bitum


  

Chất đánh bóng và các loại kem dùng cho giày , dép, đồ dùng bằng gỗ,s àn nhà, thùng xe, kính hoặc kim loại, các loại kem ,bột cọ rữa và các chế phẩm tương tự( có hoặc không ở dạng giấy, mền xơ, vải không dệt, plastic hoặc cao xu xốp( dạng mạng) đã được thấm, tráng hoặc phủ bằng các chế phẩm trên) trừ các loại sáp thuộc nhóm  3404

 20.
  

CHẤT NỔ, CÁC SẢN PHẨM PHÁO; DIÊM; CÁC CHẤT HỖM HỢP PYROPHORIC; CÁC CHẾ PHẨM DỄ CHÁY KHÁC


  

Bột phóng


  

Thuốc nổ đã điều chế, trừ các loại bột phóng


  

Ngòi an toàn, ngòi nổ, nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa;kíp nổ điện


  

Pháo hoa, phaó hiệu, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo khác


  

Diêm, trừ các sản phẩm nào thuộc nhóm 3604


  

Ceri sắt và các hợp chất pyrophoric khác ở mọi dạng; các sản phẩm làm từ vật liệu dễ cháy như đã ghi tronh chú giải 2 của chương này 


  



 21.
  

CÁC SẢN PHẨM HÓA CHẤT KHÁC


  

Graphite nhân tạo; graphite dạng keo hoặc dạng nửa keo; các chế phẩmlàm từ graphite hoặc cacbon khác ở dạng bột nhão, tấm hoặc bán thành phẩm khác


  

Cacbon hoạt hóa; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội than động vật , kể cả muộithan động vật đã sử dụng


  

Dầu tall(talloil) , đã hoặc chưa tinh chế


  

Dung dịch kiềm thảy ra từ quá trìnhsản xuất bột gỗ, đã hoặc chưa cô đặc, khử dường hoặc xử lí hóahọc, kể cả lignin sunphonates, nhưng trừ dầu tall thuộc nhóm 3803


  

Dầu turpentin gồm dầu turpentin gỗ hoặc dầ turpentin sunphat và các loại dầu tecpen khác, chế biến từ xử lí hoặc chưng cất cách khác; các loại gỗ tùng bách; chất dipentene thô; sulphite nhựa thông và các chất paracymene thô khác; dầu thông có chứa chất alpha- terpineol như thành phần chủ yếu


  

Côllôphan, axit nhựa, và các chât1 dẫn xuất của chúng cồn côlôphan và dầu côlôphan; gôm hoạt động( run gums)


  

Hắc ín gỗ dầu hắc ín gỗ; chất creosote gỗ; chất naphtha gỗ; hắc ín htực vật; hắc ín từ quá trình ủ rượu, bia và các chế phẩm tương tự làm từ côlôphan, axit nhựa hay các hắc ín htực vật


  

Thuốc trừ sâu, thuốc diệt các loài gặm nhấm, thuốc diệt nấm , thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều chỉnh sinh trưởng của cây trồng, thuốc khử trùng và các loại tương tự, đóng gói sẵn hoặ đóng gói để bán lẻ, hoặc như các chế phẩm tương tự( vd; băng, bấc và nến đã xử kí lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi)


  

 Chất hoàn tất, các chất tải tăng độ nhuộm hoặc hãm thuốc nhuộm và các sản phẩm hoặc chế phẩm khác (ví dụ như chất chất  hồ vải, chất căn màu) dùng trong ngành  dệt,  giấy, da hoặ các ngành công nghiệp tương tự, chưa đươc chi tiết


  

chế phẩm làm mòn bề mặt kim loại, chất gây chảy và các sản phẩm phụ  được dùng trong hàn thiết, hàn hơi hoặc hàn điện; bộtvà bột nhão bao gồm cả kim loại và các vật liệu dùng để hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện; các chếe phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho cực hàn điện hoặc que hàn


  

Chế phẩm chống nổ; chất cản quá trình oxi hóa; chất chống dính, chất tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các phụ gia chế biến khác, dùng cho dầu khoáng(kể cả xăng dầu) hoặc cho các chất lỏng khác sử dụng như các loại dầu khoáng


  

Chất xúc tác được điều chế dùng sản xuất cao su; các hợp chất làm hóa dẻo cao su hoặc palstic chưa đượchi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxi hóavà các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc palstic


  

Các chế phẩm dập lửa và bình dập lửa; các loại lựu đạn có chứa chất dập lửa


  

Dung môi hóa hợp hữu cơ và chất pha loãng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác


  

Các loại vật liệu chịu lửa, ximăng, vữa, bêtông và các loại vật liệu chịu lửa tương tự; trừ các sản phẩm thuộc nhóm 3801


  

Các loại ankylpenzen hỗn hợp và các loại ankynapthalene hỗn hợp trừ các chất thuộc nhóm 2702 hoặc nhóm 2902


  

Các nguyên tố hóa học đã đươcï kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa bánh mỏng hoặc các dạng tương tự, các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử


  

Chất lỏng dùng trong bộ hãm thủy lực và các chất lỏng đã được điều chế khác dùng cho sự truyền động thủy lực, không chứa hoặc chứa dưới 70% trọng lượng là dầu mỏ hay các loại dầu chế biến từ khoáng chất bitum


  

Chế phẩm chống đông và dung dịch chống đóng băng đã điều chế


  

Môi trường nuôi trồng đã điều chế để phát triển vi sinh


  

Chất khử phản ứng trợ giúp dùng trong chuẩn đoán bệnh hay trong phòng thí nghiệm có lớp bồi  và các chế phẩm trợ giúp đã điều chêù dùng trong phòng thí nghiệm trong chuẩn đoán bệnh, có hay không có lớp bồi, trừ các loại thuộc nhóm 3002 hay 3003


  

Axit béo monocacboxylic công nghiệp dầu axit từ qua trình lọc cồn béo công nghiệp


  

Chất rắn đã điều chế  dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc, các sản phẩm và chề phẩm hóa học của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan( kể cả các chất có chuứa các hỗn hợp tự nhiên, chưa đươcï chi tiết hoặc ghi ở nơi  khác ; các sản phẩm phế thảy côngnghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác co ùliên quan chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

22
  

PALSTIC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA PLASTIC:


  

 I- Dạng nguyên sinh


  

Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh


  

Polyme từ propylen hoặc từ olefin khác, dạng nguyên sinh


  

Polyme từ styren, dạng nguyên sinh


  

Polyme từ cloruavinyl hay từ olefin khác đã holegen hoá khác, dạng nguyên sinh


  

Polyme từ axetat vinyl hay từ các este vinyl khác, dạng nguyên sinh; các loại polyme vinyl khác ở dạng nguyên sinh


  

Polyme acrylic, dạng nguyên sinh


  

Polyaxeton, Polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycacbonat, nhựa ankyt, este polyalkyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh


  

Polyamit,dạng nguyên sinh


  

Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan dạng nguyên sinh


  

Silicon, dạng nguyên sinh


  

Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaroninden,polytecpen, polysunphua, polysunphit và các sản phẩm khác đả ghi trong chú giải 3 của chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh


  

Xenlulo và các dẫn xuất hoá học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ờ nơi khác, dạng nguyên sinh


  

Polyme tự nhiên (ví dụ axit alginic) các polyme tự nhiên đã biến đổi (ví dụ protein đã làm cứng các chất dẫn xuất hoá học của cao su tự nhiên) chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh


  

Chất trao đổi ion dựa trên các polyme thuộc các nhóm từ 3901 đến 3913, dạng nguyên sinh


  

 II - Phế liệu, phế thải và mẩu vụn, bán thành phẩm; thành phẩm


  

Phế liệu, phế thải, mẩu vụn của plastic


  

Sợi plastic đơn có kích thước mặt cắt bất kỳ trên 1mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác


  

Các loại ống, ống dẫn, vòi và các phụ tùng để lắp ráp chúng bằng plasitic( ví dụ: các đoạn nối, khuỷu, vành đệm)


  

Tấm trải sản bằng plastic, có hoặc không có lớp keo dán một mặt, dạng cuộc hoặc dạng tấm vuông; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã xác nhận trong chú giải 9 của chương này


  

Tấm, phiến, mang, lá, băng, dải, và các loại tấm phẳng bằng plastic đã quét lớp keo dính một mặt, có hoặc không ở dạng cuộn


  

Tấm, phiến, màng, lá, dải, khác bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc  kết hợp tương tự với các chất liệu khác


  

Tấm, phiến, màng, lá, dải, khác bằng plastic


  

Bồn tắm, vòi tắm hoa sen, bồn rửa, chậu rửa (bidets), bệ rửa, bộ xí bệt, bình xối nước và các đồ vệ sinh tương tự bằng plastic


  

Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hoá, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic


  

Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng và các sản phẩm phục vụ vệ sinh khác bằng plastic


  

Đồ vật bằng plastic dùng trong xây dựng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác


  

Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 3901 đến 3914

 23.
  
Đăng nhận xét